THỦ TỤC KIỂM ĐỊNH XE CƠ GIỚI
 
Các nội dung liên quan đến công tác kiểm định xe cơ giới

1. Địa điểm kiểm định

- Xe cơ giới được lập Hồ sơ, kiểm định tại bất kỳ Đơn vị đăng kiểm nào trên cả nước. Chủ phương tiện chỉ được lập Hồ sơ phương tiện một lần tại Đơn vị đăng kiểm kiểm định lần đầu.

- Hồ sơ phương tiện được lưu giữ tại Đơn vị đăng kiểm kiểm định lần đầu trong suốt quá trình sử dụng.

2. Các giấy tờ khi vào kiểm định

2.1. Kiểm định lần đầu lập Hồ sơ phương tiện

a) Giấy đăng ký xe hoặc:

- Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ.

- Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của cơ quan cho thuê tài chính.

- Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe (có đủ chữ ký, dấu).

b) Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện, gồm một trong các giấy tờ sau:

-  Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu hoặc Thông báo miễn kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe cơ giới nhập khẩu.

- Bản sao chụp Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước.

- Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá.

- Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an;

- Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia.

c) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo để nộp (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

d) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới còn hiệu lực.

đ) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

e) Khai thông tin vào mẫu Tờ khai thông tin thiết bị giám sát hành trình đối với xe yêu cầu phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

2.2. Kiểm định các lần tiếp theo

a) Giấy đăng ký xe.

b) Giấy chứng nhận kiểm định cũ (Đối với trường hợp xe cơ giới có Giấy chứng nhận kiểm định cũ ực bị mất, chỉ kiểm định để cấp lại Giấy chứng nhận khi Chủ phương tiện xuất trình đơn báo mất có xác nhận của cơ quan Công an hoặc đơn báo mất có phê duyệt của Thủ trưởng đơn vị đăng kiểm).

c) Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật của cần cẩu, xi téc, bình nhiên liệu CNG, LPG được trang bị, lắp đặt trên xe cơ giới còn hiệu lực.

d) Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự còn hiệu lực.

đ) Khai thông tin vào mẫu Tờ khai thông tin thiết bị giám sát hành trình đối với xe yêu cầu phải lắp thiết bị giám sát hành trình.

3. Trách nhiệm của chủ xe, lái xe

- Không được thay đổi tổng thành, linh kiện, phụ kiện xe cơ giới để đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khi đi kiểm định hoặc làm giả, tự bóc, dán, tẩy xoá, sửa đổi các nội dung của chứng chỉ kiểm định.

- Cung cấp chính xác các thông tin cần thiết có liên quan tới nội dung kiểm định, nội dung quản lý hành chính, quản lý thông số kỹ thuật của xe cơ giới kể cả việc cung cấp các hồ sơ, tài liệu có liên quan cho các Đơn vị đăng kiểm.

- Cung cấp thông tin về thiết bị giám sát hành trình được trang bị trên xe cơ giới theo quy định.

- Nộp lại Giấy chứng nhận và Tem kiểm định khi có thông báo thu hồi của Đơn vị đăng kiểm và khi vào kiểm định.

4. Quy định về kiểm tra biểu trưng, thông tin kẻ trên cánh cửa xe hoặc thành xe 

(Quy định tại khoản 1 điều 2 Thông tư 10/2014/TT-BGTVT ngày 23/4/2014 và Hướng dẫn số 3255/ĐKVN-VAR ngày 6/8/2014 của Cục Đăng kiểm Việt Nam)

Biểu trưng, thông tin kẻ trên cánh cửa xe hoặc thành xe; biển số ở thành sau và hai bên thành xe được kẻ bằng sơn hoặc dán bằng băng dính màu (decal ni lông) đảm bảo chắc chắn không bị bong tróc. Nội dung biểu trưng, thông tin kẻ trên cánh cửa xe hoặc thành xe được quy định đối với từng loại phương tiện như sau:

a. Nội dung và vị trí niêm yết thông tin:

a.1. Đối với ôtô chở người kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định hoặc theo hợp đồng:

- Nội dung: Tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh vận tải.

- Vị trí niêm yết: Mặt ngoài hai bên thân xe hoặc hai bên cánh cửa xe.

a.2. Đối với ôtô khách thành phố (ôtô buýt)

- Nội dung: Số hiệu tuyến; giá vé và số điện thoại của đơn vị vận tải.

- Vị trí niêm yết: Thành bên phải theo chiều tiến của xe.

a.3. Đối với ôtô taxi:

- Nội dung: Tên và số điện thoại của đơn vị kinh doanh taxi.

- Vị trí niêm yết: Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc hai bên cánh cửa xe.

a.4. Đối với ôtô tập lái:

- Nội dung: Tên cơ sở đào tạo lái xe, cơ quan quản lý trực tiếp và số điện thoại liên lạc.

- Vị trí niêm yết: Mặt ngoài hai bên thành xe hoặc hai bên cánh cửa xe.

a.5. Đối với ôtô tải (trừ xe có tên chủ xe trong Giấy đăng ký xe là cá nhân và không kinh doanh vận tải hàng hóa).

- Nội dung: Tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa; khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông;

- Vị trí niêm yết: Trên cánh cửa xe.

a.6. Đối với ôtô đầu kéo:

- Nội dung: Tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa; khối lượng bản thân; khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông (tác động lên cơ cấu kéo); khối lượng toàn bộ cho phép kéo theo.

- Vị trí niêm yết: Trên cánh cửa xe.

a.7. Đối với rơ mooc, sơmi rơmooc:

- Nội dung: Tên, số điện thoại đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa; khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông; khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông.

- Vị trí niêm yết:

+ Trường hợp rơmooc và sơmi rơmooc có thành thùng chở hàng: Mặt ngoài hai bên thành thùng.

+ Trường hợp rơmooc và sơmi rơmooc không có thành thùng chở hàng: Niêm yết thông tin trên bảng bằng kim loại (kích thước Dài x Rộng: 300 đến 400 mm x 200 mm) được gắn với khung xe tại vị trí dễ quan sát bên cạnh hoặc phía sau. Khoảng cách từ cạnh thấp nhất của bảng tới mặt đường không được nhỏ hơn 500 mm (nếu gắn ở bên cạnh) và 700 mm (nếu gắn ở phía sau).

b. Hình thức và tên đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa:

- Nội dung niêm yết sử dụng chữ in hoa; khung hình bao ngoài của nội dung niêm yết có thể là hình chữ nhật, hình tròn hoặc hình bán nguyệt tùy thuộc lựa chọn của chủ xe để phù hợp với vị trí và diện tích niêm yết trên xe.

- Tên đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa là tên đơn vị kinh doanh vận tải hàng hóa ghi trong giấy phép đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ôtô hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.

 

               CỤC ĐĂNG KIỂM VIỆT NAM

THÔNG TIN LIÊN QUAN KHÁC